Like

Thì quá khứ tiếp diễn - Past Progresseive là gì ?

+ Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn đạt một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì bị một hành động khác chen ngang trong truờng hợp này mẫu cầu chung như sau :

Subject1 + Past progressive + when + subject2 + Simple past

EG : I was watching TV when she came home. 

>> Học tiếng anh giao tiếp ở đâu tốt nhất 

>> Địa chỉ học tiếng anh giao tiếp tại cầu giấy

 

thi-qua-khu-tiep-dien-past-progresseive

 

Hoặc :

When + Subject1 + Simple past + subject2 + Past progressive.

Eg : When she came home, I was watching television.  

+ Hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ trong truờng hợp này mẫu câu đuợc áp dụng như sau :

Subject1 + Past progressive + while + subject2 + Past progressive.

Eg: Martha was watching television while John was reading a book. 

>> Thì hiện tại thuờng là gì

Hoặc :

While + Subject1 + Simple past + subject2 + Past progressive.

Eg : While John was reading a book, Martha was watching television.  

 

Cấu trúc câu đôi khi cũng đuợc dùng nhưng không thông dụng bằng hai mẫu trên :

While + Subject 1 + past progresive + Subject2 + Simple past.

eg : While John was reading a book, Martha watched television.  

+ Một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

eg :
Martha was watching TV at seven o’clock last night. 
What were you doing at one o’clock this afternoon? 
Henry was eating a snack at midnight last night.  
 
Bạn muốn đi xkld nhat ban hãy đến với trung tâm xklđ nhật bản tại Bắc Giang có được đơn hàng tốt nhất.


Các bài viết mới

Các tin cũ hơn